Monday, 16/09/2019|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử TRƯỜNG THCS TRUNG SƠN TRẦM
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2013-2014

Căn cứ Chỉ thị 3004/CT-BGD&ĐT ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành. Căn cứ quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Căn cứ công văn số ...

    PHÒNG GD&ĐT TX SƠN TÂY                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS TRUNG SƠN TRẦM                          Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

                                                         

Số ...     /KH-THCS                                  

                                                       Trung Sơn Trầm, ngày 16  tháng 9 năm 2013

 

KẾ HOẠCH 

chỉ đạo chuyên môn năm học 2013-2014

_________

 

PHẦN I

                             KẾ HOẠCH  CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN

 

    I.    Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

Căn cứ Chỉ thị 3004/CT-BGD&ĐT ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành.

Căn cứ quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Căn cứ công văn số 8705/HD-SGD&ĐT ngày 30/8/2013 của Sở GD& ĐT Hà Nội  về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học cơ sở năm học 2013 – 2014.

Căn cứ công văn số 03/HD-GD&ĐT ngày 03/9/2013 của  Phòng GD& ĐT Sơn Tây hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 cấp THCS.

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013 và tình hình thực tế của trường THCS Trung Sơn Trầm.

Trường THCS Trung Sơn Trầm xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn năm học 2013 – 2014:

II. ĐẶC ĐIỂM CÁN BỘ GIÁO VIÊN:

1. Tổng số cán bộ giáo viên: 50

 

T.số

BGH

Giáo viên

Nhân viên

Đảng viên

Thạc sỹ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Đang học ĐH

Đoàn viên

Ghi chú

50

2

40

8

33

01

32

12

02

02

11

 

2. Tổ chuyên môn:

       - Tổ khoa học xã hội:   Tổng số:  21         Trình độ ĐH:  17;  CĐ:  4      

       - Tổ khoa học tự nhiên:  Tổng số:  22       Trình độ ĐH: 13;  CĐ:  8      

3. Tổng số học sinh:

 Tổng số 16 lớp = 615 học sinh.

Trong đó:

Khối 6:   4 lớp = 134 học sinh

Khối 7:   4 lớp = 162 học sinh

Khối 8:   4 lớp = 172 học sinh

Khối 9:   4 lớp = 147 học sinh

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Tổ trưởng :

    - Tổ Khoa học xã hội:             Nguyễn Thị Thu Hà

    - Tổ Khoa học tự nhiên:          Nguyễn Thị Hương Lan

2. Tổng phụ trách:                    Đặng Thị Hạnh        

3. Bí thư Đoàn thanh niên:       Nguyễn Thị Dung

4. Chủ tịch Công đoàn:             Nguyễn Thị Bạch Yến

5. Giáo viên chủ nhiệm:

    Khối 9:      Lớp 9A -               Đ/c   Nguyễn Thị Bích Châm                                    

                    Lớp 9B -               Đ/c  Ngô Thị Minh Hải

                               Lớp 9C -               Đ/c  Bùi Đoan Trang

                       Lớp 9C -             Đ/c Nguyễn Thị Đông

    Khối 8:      Lớp 8A -               Đ/c  Giang Hồng Liên                                    

                    Lớp 8B -               Đ/c  Chu Thị Hiểu

                    Lớp 8C -               Đ/c  Nguyễn Thị Thuý Hà

                    Lớp 8D-                Đ/c Nguyễn Thị Phương   

 Khối 7:         Lớp 7A -               Đ/c  Lê Thị Thanh Tâm

                    Lớp 7B -               Đ/c  Nguyễn Thị Bích Vân

                    Lớp 7C -                         Đ/c  Nguyễn Thị Dung

                      Lớp 7D -                 Đ/c Nguyễn Thị Mai

 Khối 6:         Lớp 6A -               Đ/c  Khuất Thị Thu Hà

                    Lớp 6B -               Đ/c  Nguyễn Thị Thu Hiền

                    Lớp 6C -                         Đ/c  Huỳnh Thị Ánh Ngọc

                      Lớp 6D -                 Đ/c Lê Thị Thanh Minh

6. Phân công chuyên môn:

TT

Giáo viên

Phân công chuyên môn

Số tiết

1

Nguyễn Thu Hà

Toán (6A, 7A-2, 8A, 9A) + TT

16

2

Kiều Thị Tý

Lý (9A, 9B) + Toán (7D, 9B)

12

3

Nguyễn Thị Bích Vân

ChCờ (7B) + SHL (7B) + Toán (7B, 9C) + CN

12

4

 Hà Minh  Tâm

CNghệ (7B, 9A, 9B, 9C, 9D) + Toán (6C)

10

5

Lê Thanh Minh

ChCờ (6D) + Lý (9C, 9D) + SHL (6D) + Toán (6D, 8C)+ CN

16

6

Dương Minh

Lý (8A, 8B, 8C, 8D) + Toán (9D) + TC (6B, 6C, 6D)

14

7

Phạm Hà

Toán (6B) + TC (6A, 8A, 8B, 8C, 8D)

14

8

 Hoàng Tuyết

TC (7A, 7B, 7C, 7D, 9A, 9B, 9C, 9D)

16

9

Nguyễn Trường

CNghệ (8B, 8C, 8D) + Lý (6C, 6D, 7A, 7B, 7C, 7D)

12

10

Nguyễn Thu Trang

CNghệ (7A, 7C, 7D, 8A) + Lý (6A, 6B)

10

11

Phùng Kim Thanh

Địa (9A, 9D) + Sinh (6A, 6B, 6C, 6D)

12

12

Phạm Thị Thanh Mai

Sinh (8C, 8D, 9A, 9B, 9C, 9D)

12

13

Chu Thị Hiểu

ChCờ (8B) + SHL (8B) + Sinh (7A, 7B, 7C, 7D, 8A, 8B)+ CN

16

14

Khuất Thu  Hà

ChCờ (6A) + Địa (6A, 6B, 9B, 9C) + Hoá (8A, 8B, 8C) + SHL (6A)+ CN

16

15

Nguyễn Thị Dung

ChCờ (7C) + Địa (7A, 7B, 7C) + Hoá (9A, 9C, 9D) + SHL (7C)+ CN

16

16

Nguyễn Thị Phương

ChCờ (8D) + Địa (7D, 8A, 8B, 8C, 8D) + Hoá (8D, 9B) + SHL (8D)+ CN

14

17

Nguyễn Thị Bạch Yến

Địa (6C, 6D) + CTCĐ

2

18

Trần Thu Hằng

Thể dục (6A, 6B, 6C, 6D, 7A, 7B, 7C, 7D)

16

19

Trần Xuân Vinh

Thể dục (8A, 8B, 8C, 8D, 9A, 9B, 9C, 9D)

16

20

Nguyễn Bích Châm

ChCờ (9A) + SHL (9A) + N.Văn (6C, 9A)+ CN

13

21

Nguyễn Hương Lan

N.Văn (6A, 6B) + TT

11

22

Lê Thanh Tâm

ChCờ (7A) + SHL (7A) + N.Văn (7A, 8C)

10

23

 Bùi Đoan Trang

ChCờ (9C) + GDCD (6B, 6D) + SHL (9C) + N.Văn (9C) + CN

11

24

Ngô Minh Hải

ChCờ (9B) + SHL (9B) + N.Văn (7B, 9B) + CN

13

25

Đặng  Thị Hạnh

GDCD (6A, 6C) + N.Văn (8B) + TPT

6

26

Trần Thị  Dung

Sử (7A, 7B, 7D) + N.Văn (7C)

10

27

Phương Đông

ChCờ (9D) + CNghệ (6A, 6D) + SHL (9D) + N.Văn (9D)+ CN

13

28

Nguyễn Mai

ChCờ (7D) + GDCD (9A, 9B, 9C, 9D) + SHL (7D) + N.Văn (7D)+ CN

12

29

Thanh Bình

CNghệ (6B, 6C) + N.Văn (8D)

8

30

Hồng Vân

N.Văn (8A)+ PHT

4

31

Nguyễn Hải

GDCD (7A, 7B, 7C, 7D, 8A, 8B, 8C, 8D) + N.Văn (6D)

12

32

Thu Hiền

ChCờ (6B) + SHL (6B) + Sử (6A, 6B, 6C, 6D, 7C, 8A, 8B)+ CN

14

33

Thuý Hà

ChCờ (8C) + SHL (8C) + Sử (8C, 8D, 9A, 9B, 9C, 9D)+ CN

12

34

Giang Liên

ChCờ (8A) + NNgữ (8A, 8D, 9B, 9C) + SHL (8A)+CN

14

35

Kim Oanh

NNgữ (6B, 7C, 7D)

9

36

Ngọc Lan

NNgữ (8B)

3

37

Nguyễn Thị Chinh

Nhạc (6A, 6B, 6C, 6D, 7A, 7B, 7C, 7D, 8A, 8B, 8C, 8D)

12

38

Ánh Tuyết

Nhạc (9A, 9B, 9C, 9D)

4

39

Lê Văn Thuật

Toán (7A)+ HT

2

40

Huỳnh Ngọc

ChCờ (6C) + NNgữ (6A, 6C, 9A, 9D) + SHL (6C)+ CN

14

41

Th.Phương

NNgữ (6D, 7A, 7B, 8C)

12

42

 Lâm Thị Huế

Toán (6A, 7C, 8B, 8D)

13

43

Sơn ( GV tăng cường)

MT (7C, 7D, 8A, 8B, 8C, 8D)

6

44

Huyền ( GV tăng cường)

MT (6A, 6B, 6C, 6D, 7A, 7B)

6

7. Thuận lợi- khó khăn:

* Thuận lợi:

- Thực hiện có hiệu quả bước đầu cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; cuộc vận động “ Nhà giáo mẫu mực- học sinh thanh lịch” và phong trào thi đua xây dựng “ trường học thân thiện- học sinh tích cực”

- Duy trì phong trào thi đua trong giáo viên và học sinh.

- Tập trung chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi, số lượng học sinh giỏi cấp thị xã vượt chỉ tiêu và số lượng học sinh giỏi cấp thành phố Hà Nội  đạt chỉ tiêu.

- Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy đã đi vào nề nếp ổn định

* Khó khăn:

- Phương pháp giảng dạy còn chậm đổi mới, chất lượng chuyên môn của một bộ phận giáo viên còn hạn chế. Có  giáo viên  phải dạy chéo ban gây ảnh hưởng đến kết quả giảng dạy. Một số giáo viên bộ môn  chưa nhiệt tình với phong trào hoạt động của nhà trường.

- Gần 20 đồng chí  giáo viên ở độ tuổi 50 nên có hạn chế về sức khoẻ.  

- Đánh giá chất lượng học tập của học sinh dần đi vào  đúng thực chất, tuy nhiên  tỷ lệ học sinh xếp loại học sinh giỏi vẫn cao hơn so với thực tế. Tỷ lệ học sinh lưu ban còn cao.

- Số lượng giáo viên đăng ký thi đua và viết sáng kiến kinh nghiệm còn ít.

- Đồ dùng dạy học cũ và nát ảnh hưởng tới các giờ dạy thực hành của giáo viên.

- Nhà trường đang trong quá trình xây dựng nên nhiều tiếng ồn ảnh hưởng tới  hoạt động dạy và học.

IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Thực hiện tốt nội dung chương trình giảm tải.

2. Tích cực đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học.

2. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra đột xuất giờ dạy, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên.

3. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT, coi đây là phương tiện trọng tâm để nâng cao chất lượng dạy và học.

4. Đổi mới hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn nâng cao hiệu quả sử dụng ngân hàng đề, thông qua việc sinh hoạt nhóm chuyên môn với các chuẩn kiến thức, xây dựng ngân hàng đề để kiểm định chất lượng nhằm đánh giá và nâng cao mặt bằng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.

5. Chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và tăng cường phụ đạo học sinh yếu kém.

 6. Đẩy mạnh việc tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

V. CÁC CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHO TỪNG NHIỆM VỤ

* Nhiệm vụ 1: Thực hiện tốt các nội dung chương trình giảm tải

a) Chỉ tiêu:

- 100% các đ/c giáo viên trong trường thực hiện các qui định về chương trình giảm tải.

b) Giải pháp

- Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường. 

- Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với học sinh (HS), các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết, để giáo viên (GV), HS dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông.

* Nhiệm vụ 2: Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra đột xuất giờ dạy, kiểm định chất lượng, nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên.

a) Chỉ tiêu:

- Tập thể lao động tiên tiến: 02 ( Tổ KHTN+ Tổ KHXH)

- 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn .

- 90 %  giáo viên có trình độ trên chuẩn .

- 01đ/c giáo viên hoàn thành chương trình đại học.

- Giáo viên dạy giỏi cấp thị xã : 04 đ/c ( Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thuý Hà, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thị Bích Châm)

        - Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố: 01

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 5Đ/c.

- Lao động tiên tiến cấp cơ sở: 5Đ/c

- 90 % giáo viên soạn giáo án mới.

- Không có giáo viên dạy trung bình, yếu, kém.

- 100% giáo viên đăng ký thao giảng chào hoặc tham gia cuộc thi Giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường.

- 30% giáo viên được kiểm tra toàn diện.

b) Giải pháp

- Tăng cường kiểm tra chuyên môn.

- Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Chọn giáo viên tham gia kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp thị xã và thành phố .

- Nâng cao ý thức tự học, nâng cao trình độ tin học .

- Hoàn thành việc thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên theo học kỳ: 9 đ/c.

- Kiểm tra đột xuất giờ dạy, giáo án (bằng nhiều hình thức như: kiểm định chất lượng học sinh, giờ dạy và hồ sơ).

- Thực hiện coi thi nghiêm túc, chấm thi nghiêm túc.

 - Sử dụng đồ dùng dạy học phù hợp với bài dạy, có chất lượng hiệu quả cao.

- Kiểm tra hồ sơ theo định kì.

* Nhiệm vụ 3:  Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT,  coi đây là phương tiện trọng tâm để nâng cao chất lượng dạy và học.

a) Chỉ tiêu:

- 70 %  giáo viên sử dụng thành thạo vi tính ứng dụng vào hoạt động dạy và học đạt hiệu quả cao .

b) Giải pháp

- Động viên các giáo viên trong tổ tham gia đầy đủ lớp bồi dưỡng kiến thức tin học.

- Tham mưu với đ/c  Hiệu trưởng nhà trường để   trang bị phòng máy, số lượng máy tính phục vụ cho công tác quản lý và dạy học.

- Đề xuất, xin bổ sung  máy tính phục vụ giảng dạy môn Tin học.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí điểm, ngân hàng đề, soạn giáo án, tích cực ứng dụng phương tiện hiện đại vào giờ dạy.

- Tích cực tự bồi dưỡng và nâng cao trình độ sử dụng và khai thác  tài nguyên mạng phục vụ cho giảng dạy.

* Nhiệm vụ 4:  Đổi mới hình thức tổ chức sinh hoạt của các tổ  chuyên môn nâng cao hiệu quả sử dụng ngân hàng đề, thông qua việc sinh hoạt nhóm chuyên môn với các chuẩn kiến thức, xây dựng ngân hàng đề để kiểm định chất lượng nhằm đánh giá và nâng cao mặt bằng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.

a) Chỉ tiêu:

- 100% các đ/c trong tổ ở các khối bổ sung các đề kiểm tra tạo ngân hàng đề phong phú, đủ số lượng, chất lượng tốt.

- Nộp đề đúng thời hạn, đủ số lượng bài kiểm tra và có chất lượng.

- 100% các nhóm sinh hoạt chuyên môn theo đúng lịch đăng kí và có chất lượng.

- 100/% giáo viên  dự giờ đồng nghiệp đạt và vượt mức chỉ tiêu đề ra(  BGH = 70 tiết/ 1năm; TT=4 tiết/ 1 giáo viên;  giáo viên = 18 tiết / 1 năm)

b) Giải pháp:

- Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn, mỗi nhóm chuyên môn lên chuyên đề một tháng/1 lần cho nhóm dự, chú trọng lên lớp bài khó, tập trung vào các vấn đề vướng mắc trong giảng dạy, chuyên đề ôn tập, tổng kết chương.

- Thống nhất thời lượng đối với bài dạy 2 tiết.

- Nhóm trưởng phải có kế hoạch hàng tháng.

* Nhiệm vụ 5:  Chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và tăng cường phụ đạo học sinh yếu kém.

  • Chỉ tiêu hai mặt giáo dục

 

Khối

Số HS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

134

40

29.9

63

46,3

23

17,2

8

6.0

1

0.7

109

81.3

23

17.2

2

1.5

7

162

58

35.8

65

40,1

25

15,4

12

7,4

2

1.2

134

82.7

26

16.0

2

1.2

8

172

65

37,8

68

39,5

27

15,7

12

7.0

0

0.0

142

82.6

29

16.9

1

0.6

9

147

55

37,4

64

43,5

28

19,0

0

0.0

0

0.0

121

82.3

25

17.0

1

0.7

Toàn trường

615

218

35.4

259

42,1

103

16,7

32

5.2

3

0.5

506

82.3

103

16.7

6

1.0

                                         

 

Chỉ tiêu học sinh giỏi các cấp: ( Tổ chuyên môn thực hiện)

   +  Văn hoá:        - HSG cấp thị xã :           35 em

                             - HSG cấp thành phố :    04 em

    + TDTT:           - HSG cấp thị xã :           35 em

                             - HSG cấp thành phố :     03 em

b) Giải pháp:

- Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất, kiểm định chất lượng.

- Giáo viên được phân công bồi dưỡng học sinh giỏi :lập danh sách, soạn giáo án, có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, lịch dạy ngay từ đầu năm học. Thường xuyên có các bài thi khảo sát chất lượng, có đánh giá, xếp loại sau mỗi bài thi.

- GV dạy ôn thi cho học sinh lớp 9 thống nhất nội dung chương trình, kế hoạch ôn tập thông qua tổ, nhóm chuyên môn. Tổ trưởng thường xuyên kiểm tra giáo án ôn tập, bố trí thời gian dự giờ giáo viên dạy ôn thi lớp 9.

- Xây dựng kế hoạch phân công giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém. Giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống  dưới 1%. Hạn chế thấp nhất tỷ lệ học sinh bỏ học trong năm.

- Phát huy  hiệu quả việc dạy bồi dường vào các buổi chiều thứ 2-4-6 hàng tuần.

- Xây dựng kế hoach dạy tự chọn cho 100% học sinh theo hướng dẫn của Bộ giáo dục.

* Nhiệm vụ 6: Đẩy mạnh việc tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

a) Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy và có hiệu quả.

- 100% các nhóm làm đồ dùng tự tạo và có chất lượng.

b) Giải pháp:

- Ngay từ đầu năm học các nhóm lên kế hoạch đăng ký tên đồ dùng tự tạo.

- Khắc phục khó khăn ( do thiếu phòng học bộ môn) để đảm bảo các tiết dạy thực hành môn Hoá học, Vật lý,  Công nghệ...)

 

PHẦN THỨ 3:

CÁC MỐC CHỈ ĐẠO NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2013-2014

 

 Tháng 8/2013:

  • Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên.
  • Hoàn thành chương trình dạy bồi dưỡng hè cho.
  • Phân công chuyên môn, phân công chủ nhiệm lớp.
  • Tổ chức thi lại, chấm thi, xét lên lớp và ở lại lớp. Hoàn thành việc xếp lớp 6 và ổn định tổ chức các lớp trong toàn trường.
  • Bắt đầu chương trình dạy – học từ ngày 15/8/2013.
  • Chuẩn bị cho lễ Khai giảng năm học mới.
  • Thi khảo sát chất lượng giáo dục đầu năm.

Tháng 9/2013:

  • Xây dựng dụ thảo Kế hoạch năm học.
  • Triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn 2013 – 2014.
  • Ổn định nề nếp chuyên môn.
  • Hoàn chỉnh các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định.
  • Cử giáo viên dự các chuyên đề do Phòng Giáo dục tổ chức.
  • Họp với Ban đại diện Cha mẹ HS, họp PHHS toàn trường để thống nhất thông qua kế hoạch hoạt động chuyên môn.
  • Tiến hành dạy bồi dưỡng cho HSG và HS yếu kém.
  • Triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và đề tài snags kiến kinh nghiệm. (Lần 1 trong năm học).
  • Thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề “ Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh tích hợp trong môn Ngữ văn” cấp trường.

Tháng 10/2013:

  • Tổ chức Hội nghị Cán bộ viên chức và đăng kí thi đua năm học 2013 – 2014.
  • Thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Thị xã.
  • Tổ chức thực hiện các chuyên đề cấp trường.
  • Tổ chức cho HS tham gia giải chạy báo Hà Nội mới lần thứ 41.
  • Nộp bảng đăng ký thi đua cho Phòng Giáo dục Sơn Tây.
  • Phát động thi đua chào mừng ngày lễ kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

Tháng 11/2013:

  • Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp thị xã Sơn Tây

Triển khai thực hiện kế hoạch dạy nghề phổ thông cho HS khối 8.

  • Sơ kết thi đua khen thưởng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Tổ chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.

Tháng 12/2012:

  • Tổ chức ôn, thi HK I.
  • Hưởng ứng tháng cao điểm phòng chống AIDS.
  • Thi chọn HSG lớp 9 cấp trường. Thành lập đội tuyển ôn thi HSG chuẩn bị thi cấp thị xã.
  • Tổ chức các chuyên đề cấp trường.
  • Thi đấu TDTT môn ĐIền kinh.

Tháng 1/2013:

  • Sơ kết HK I- năm học 2012-2013.
  • Hoàn thành chương trình HKI theo đúng thời gian quy định.
  • Thi chọn HSG lớp 9 các môn Văn hóa cấp thị xã.
  • Thi nghề phổ thông.
  • Hoàn thành công tác thanh tra Hoạt động sư phạm của giáo viên (đợt 1).
  • Bắt đầu chương trình dạy – học của HKII năm học 2012 – 2013.

Tháng 2/2013:

  • Tổ chức các hoạt động “Mừng đảng mừng xuân”.
  • Kiểm tra hồ sơ cán bộ giáo viên (Đợt 2).
  • Thực hiện kế hoạch thanh tra Hoạt động sư phạm của giáo viên (Đợt 2 năm học 2012 – 2013).
  • Bồi dưỡng HSG 9 chuẩn bị cho kỳ thi chọn HSG cấp thành phố Hà Nội.

Tháng 3/2013:

  • Thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố Hà Nội.
  • Làm báo cáo giữa kỳ năm học 2012 – 2013 (Nộp ngày 17/3/2013)
  • Thi HSG các môn văn hóa lớp 9 cấp thành phố Hà Nội.
  • Bồi dưỡng HSG môn Kỹ thuật.

Tháng 4/ 2013:

  • Thi HSG môn Kỹ thuật cấp thành phố Hà Nội.
  • Triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và đề tài sáng kiến kinh nghiệm. (Lần 2 trong năm học).
  • Tổ chức ôn tập và thi học kỳ II.
  • Kiểm tra, tự đánh giá các nội dung thi đua đã đăng ký.

Tháng 5/ 2013:

  • Tổng kết năm học 2012-2013.
  • Hoàn thành chương trình năm học theo đúng thời gian quy định.
  • Tổng kết việc thực hiện các cuộc vận động
  • Nộp Sáng kiến kinh nghiệm cho PGD.
  • Làm hồ sơ và xét tốt nghiệp cho HS khối 9.
  • Nộp kết quả điểm THCS (27/5)
  • Tổ chức Hội nghị PHHS cuối năm.

Tháng 6/ 2013:

  • Làm hồ sơ thi đua cuối năm học.
  • Nộp báo cáo tổng kết năm học (5/6/2013).
  • Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học mới.

Tháng 7/ 2013:

  • Thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp.
  • Chuẩn bị cơ sở vật chất, sửa chữa nhỏ phục vụ cho năm học mới
  • Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hè cho giáo viên và học sinh.

                                                                       

                                                                                                P.HIỆU TRƯỞNG                                                              


Nguồn: thcstrungsontram.edu.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tài liệu
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 18
Tháng 09 : 299
Tháng trước : 357
Năm 2019 : 5.281
Năm trước : 1.672
Tổng số : 6.988

 TRƯỜNG THCS TRUNG SƠN TRẦM

Địa chỉ: Phường Trung Sơn Trầm, Thị Xã Sơn Tây, Thành Phố Hà Nội

Điện thoại: 024.7345549  | Email: c2trungsontram-st@hanoiedu.vn

Thiết kế và phát triển bởi 

EduPortal